Nghị định 171/2013/NĐ – CP thay thế Nghị đinh 71 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ mà Chính phủ vừa ban hành ngày 13/11. Khi tham gia giao thông đường bộ, xe máy điện được liệt kê nằm trong danh sách với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự được quản lý theo chế tài luật giao thông đường bộ. Việc đưa xe máy điện vào danh sách quản lý chung với xe máy có động cơ là một quyết định sáng suốt của Chính phủ nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông.



Tổng hợp các mức phạt liên quan đến vi phạm của người điều khiển xe máy điện, xe máy và các xe tương tự:


Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


1. Phạt tiền từ 80.000 – 100.000Đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau:


a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;


b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;


c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;



2. Phạt tiền từ 100.000 – 200.000Đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau:


a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;


b) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;


c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;


d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;


đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.


3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;


b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;


c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.



4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;


b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.


5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;


b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;


c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;


d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng.



Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông


1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;


b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;


c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.


2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;


b) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;


c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;


d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;


đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.


3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;


b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;


c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.



4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;


b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.


5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;


b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;


c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;


d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng.


Điều 21.1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.


Điều 34.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.


Điều 46.3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng xe, đỗ xe trong phạm vi đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.



Điều 46.4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

 

>>> Từ ngày 01/07 chính thức xử phạt xe máy điện không đăng ký

>>> Dân bất ngờ khi bị phạt xe máy điện không đăng ký

>>> Phân biệt xe đạp điện, xe máy điện để tránh bị xử phạt